Hồ sơ cán bộ Viện Ngôn Ngữ Học

TS Bùi Thị Ngọc Anh

17/07/2020 | 1080
TS Bùi Thị Ngọc Anh

Ngày sinh: 14/12/1977

Phòng ban: Ngôn ngữ học Xã hội

Chức vụ: Trưởng phòng

Học vị: Tiến sĩ

Điện thoại: 0912602042

Email: buithingocanh77@gmail.com

 

A. Quá trình đào tạo và các chức danh khoa học:

* Đại học

Hệ đào tạo: Chính quy

Nơi đào tạo: Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐH KHXH và NV, ĐH Quốc gia HN.

Ngành học:  Ngôn ngữ học

Nước đào tạo: Việt Nam

Năm tốt nghiệp: 1999

* Sau đại học

Tiến sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học

Năm cấp bằng: 2014

Nơi đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội Việt Nam

Tên luận án: Đặc trưng ngôn ngữ học xã hội của từ ngữ kiêng kị trong tiếng Việt.

 

B. Quá trình hoạt động:

2000 - 2006: Làm việc tại Viện Ngôn ngữ học - Cán bộ nghiên cứu phòng Ngôn ngữ học Ứng dụng.

2006 - 8/2008: Làm việc tại Viện Ngôn ngữ học - Cán bộ nghiên cứu phòng Từ điển học.

8/2008 - 3/2016: Làm việc tại Viện Từ điển học và Bách khoa thư VN – Cán bộ nghiên cứu phòng Từ điển Ngữ văn (từ 2015-2016 là Phó trưởng phòng Phòng từ điển Ngữ văn).

4/2016 - nay: Làm việc tại Viện Ngôn ngữ học – Cán bộ nghiên cứu phòng Ngôn ngữ học Xã hội (2016-2017 Phó trưởng phòng Phòng Ngôn ngữ học Xã hội, từ 2017 – nay: Trưởng phòng Phòng Ngôn ngữ học Xã hội).

 

C. Bằng khen, giải thưởng khoa học:

Không.

 

D. Tham gia đào tạo sau đại học

Định hướng khoa học:

- Ngôn ngữ học xã hội.

- Ngôn ngữ học xã hội tri nhận.

- Ngôn ngữ học ứng dụng (biên soạn từ điển Ngữ văn, từ điển thuật ngữ, Các phương pháp nghiên cứu ngôn ngữ học hiện đại, v.v.).

  Tham gia đào tạo đại học, sau đại học (ghi rõ tên cơ sở tham gia đào tạo, các môn học chủ yếu tham gia giảng dạy):

- Đào tạo đại học: 

- Đào tạo thạc sĩ: Giảng viên môn Ngôn ngữ học Xã hội - Học viện Khoa học Xã hội VN

    - Đào tạo tiến sĩ: Giảng viên môn Ngôn ngữ học Xã hội - Học viện Khoa học Xã hội VN

 

E. Các công trình khoa học đã công bố

 (Xếp theo thứ tự năm xuất bản, thực hiện; bao gồm, sách, công trình khoa học, bài viết đã đăng trên tạp chí, báo cáo khoa học):

* Sách:

1. 199 trò chơi rèn luyện ngôn ngữ và tư duy dành cho học sinh tiểu học (đồng tác giả), NXb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2018.

2. Từ điển Tuyên Quan (đồng tác giả), Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Tuyên Quang, Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019.

* Các công trình khoa học:

1. Bước đầu tìm hiểu ngôn ngữ giao tiếp giữa giáo viên và học sinh trên lớp học cấp tiểu học, Những vấn đề Ngôn ngữ học, 2001, Hội nghị khoa học Viện Ngôn ngữ học. 

2. Một số chiến lược sử dụng ngôn ngữ của giáo viên trong việc nâng cao tính tích cực học tập của học sinh, Những vấn đề Ngôn ngữ học, 2002, Nxb Khoa học Xã hội, Hội nghị khoa học Viện Ngôn ngữ học.

3. Phát ngôn khởi xướng của giáo viên trên lớp học ở trường phổ thông cơ sở, Những vấn đề Ngôn ngữ học, 2003, Nxb Khoa học Xã hội, Hội nghị khoa học Viện Ngôn ngữ học.

4. Khảo nghiệm nhịp thơ lục bát trong truyện Kiều (đồng tác giả), Tạp chí Nghiên cứu Văn học, số 10 (488)/2012, trang 3-18.

5. Cách ứng xử với những từ ngữ kiêng kị trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2000), Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Số 1/2012; Tr.31-36, ISSN 1859-3135.

6. Từ ngữ kiêng kị và các chiến lược sử dụng trong giao tiếp tiếng Việt, Ngữ học toàn quốc, Hội ngôn ngữ học Việt Nam, 2013. 

7. Một số vấn đề về từ ngữ kiêng kị dưới góc nhìn của ngôn ngữ học xã hội, Hội thảo Khoa học quốc tế, Viện Ngôn ngữ học, 2013.

8. Về các mục từ kiêng kị trong các cuốn từ điển tiếng Anh trực tuyến, Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Số 4 (24), tháng 7; Tr.78-83, 2013, ISSN 1859-3135.

9. Từ ngữ kiêng kị ở một làng quê miền Bắc Việt Nam, nhìn từ góc độ văn hóa-xã hội (đồng tác giả), NXB Khoa học Xã hội, 2015, Kỉ yếu hội thảo khoa học: Việt Nam học, những phương diện văn hóa truyền thống, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam. 

10. Giới và từ ngữ kiêng kị ở một làng quê Việt Nam, khảo sát và khuyến nghị, Nxb Dân trí, 2016, Kỉ yếu hội thảo: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt và Giáo dục ngôn ngữ trong nhà trường, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam, Trường ĐH Quảng Bình, Viện Ngôn ngữ học đồng tổ chức.

11. Vị trí của thuật ngữ trong từ điển tiếng Việt cỡ lớn, Nxb ĐH Quốc gia HN, 2016, Kỉ yếu hội thảo quốc tế: Nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ học, những vấn đề lí luận và thực tiễn. 

12. Hiện tượng trộn mã trong các chương trình truyền hình trực tiếp dành cho trẻ em, 2016, Kỉ yếu tóm tắt Hội thảo quốc gia: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trên các phương tiện truyền thông, do Đài tiếng nói Việt Nam và Hội Ngôn ngữ học tổ chức.

13. Hành vi cầu khiến và chiến lược giao tiếp của trẻ em 6-8 tuổi (nghiên cứu trường hợp tại Hà Nội), Viện Ngôn ngữ học, 2017, Hội thảo Ngôn ngữ học Quốc tế lần thứ 3. 

14. Hành vi chào của học sinh tiểu học nhìn từ khía cạnh ngôn ngữ học xã hội, NXB Dân trí, 2017, Ngôn ngữ học Việt Nam – Hội nhập và phát triển, Hội Ngôn ngữ học Việt Nam – Đại học Quy Nhơn, 

15. Một vài nhận xét về chiến lược giao tiếp và hành vi cầu khiến của trẻ 6-8 tuổi (nghiên cứu trường hợp tại Hà Nội), Tạp chí Khoa học Xã hội miền Trung, số 3 (53) 2018, tr.58-65. ISSN 1859-2635.

16. About the System of Terminology in Vietnamese Dictionaries Nowadays, NN và ĐS, Số xuất bản bằng tiếng Anh, 11B (279) 2018, ISSN 0868-3409.

17. Về hệ thuật ngữ trong từ điển tiếng Việt hiện nay, Nxb Dân trí, 2019, Kỉ yếu tọa đàm Khoa học 2019: Giáo sư Hoàng Phê với tiếng Việt và chuẩn hóa tiếng Việt.

18. Năng lực hội thoại trong giao tiếp tự nhiên của học sinh tiểu học (nghiên cứu trường hợp tại quận Thanh Xuân, Hà Nội), 2019, Hội thảo Ngữ học toàn quốc. 

 


Nhân sự khác