Hồ sơ cán bộ Viện Ngôn Ngữ Học

TS. Vũ Thị Sao Chi

02/02/2016 | 628
TS. Vũ Thị Sao Chi

Ngày sinh: 12/10/1972 - Tại Thái Nguyên

Phòng ban: TẠP CHÍ "NGÔN NGỮ"

Chức vụ: Phó Tổng biên tập phụ trách

Học vị: Tiến sĩ

Điện thoại: 0912 092 672 - 37674582

Email: saochi1210@gmail.com

A. Quá trình đào tạo:

- Cử nhân: (1993) tốt nghiệp ngành Ngữ văn, ĐH Sư phạm Việt Bắc

- Thạc sĩ: (2003) Bảo vệ luận văn chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ, tại Trường ĐH Sư phạm Hà Nội                

- Tiến sĩ: (2009) Bảo vệ luận án chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ, Viện Ngôn ngữ học, Viện KHXH VN.

B. Quá trình hoạt động

-  Từ tháng 9/1993 đến 6/2006: Giáo viên, Tổ phó Tổ Văn, Trường THPT Sông Công, Thái Nguyên.

- Từ tháng 7/2006 đến 7/2010: Giảng viên, Phó Trưởng khoa Khoa Hành chính học, Trường  Đại học Nội vụ Hà Nội.

- Tháng 8/2010: Nghiên cứu viên, Viện Ngôn ngữ học; Trưởng phòng Phòng Biên tập Trị sự T/c Ngôn ngữ.

- Tháng 8/2012: Phó Tổng biên tập Tạp chí Ngôn ngữ, Nghiên cứu viên - Viện Ngôn ngữ học; Giảng viên thỉnh giảng Khoa Ngôn ngữ học – Học viện Khoa học xã hội.

- Tháng 9/2014: Phó Tổng biên tập phụ trách Tạp chí Ngôn ngữ, Nghiên cứu viên chính - Viện Ngôn ngữ học; Giảng viên thỉnh giảng Khoa Ngôn ngữ học – Học viện Khoa học xã hội.

C. Bằng khen, giải thưởng khoa học:

Bằng khen của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, năm 2014.

D. Các công trình khoa học đã công bố

I. Sách:

1. Nhịp điệu ngôn ngữ thơ văn Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015.

2. Tiếng Việt hành chính, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, Khoa học xã hội, Hà Nội, 2016.

II. Các đề tài khoa học đã thực hiện:

1. Nghiên cứu, khảo sát ngôn ngữ hành chính Việt Nam, phục vụ cho việc xây dựng Luật Ngôn ngữ ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (chủ nhiệm đề tài), thuộc chương trình khoa học: “Luận cứ khoa học của việc xây dựng Luật Ngôn ngữ ở Việt Nam”, nghiệm thu 12/2012.

2. Giảng dạy phong cách học ở trường trung học phổ thông, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (chủ nhiệm đề tài), nghiệm thu 12/2014.

III. Toàn bộ các công trình khoa học đã công bố

1. Về một hiện tượng biến thanh trong tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ, Số 2, 2004.

2. "Một con người ra đời" (M. Gorki), Hội nghị tập huấn Phương pháp dạy học môn Văn và Tiếng Việt THPT của Bộ GD&ĐT, 2/2001, T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2004 (Bút danh: Hiền Nhi).

3. Các kiểu tổ chức nhịp điệu trong văn chính luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh, T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2004.

4. "Vội vàng" (Xuân Diệu), T/c Ngôn ngữ, Số 12, 2004 (Bút danh: Hiền Nhi).

5. Một số vấn đề về nhịp điệu trong ngôn ngữ thơ văn Việt Nam, T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2005.

6. "Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng" (Lý Bạch), T/c Ngôn ngữ, Số 6, 2005 (Bút danh: Hà Nguyên).

7. "Chí Phèo" (Nam Cao), T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2005.

8. "Mười cái trứng" (Ca dao), T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2006.

9. "Đám tang lão Gôriô" (Lão Gôriô, Banzăc), T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2006.

10. Có mối tình nào quê mùa, dân dã mà đầy tình người như mối tình Chí Phèo - Thị Nở (Chí Phèo, Nam Cao), T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2006 (Bút danh: Hiền Nhi).

11. "Thư gửi mẹ" (Êxênin), T/c Ngôn ngữ, Số 12, 2006.

12. "Mộ" (Hồ Chí Minh), T/c Ngôn ngữ, Số 6, 2007.

13. Về bài thơ "Tảo giải" (Hồ Chí Minh), T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2007.

14. Nhịp điệu và các loại hình nhịp điệu, T/c Ngôn ngữ, Số 1, 2008.

15. Giá trị của nhịp điệu trong văn chính luận Hồ Chí Minh, Kỉ yếu Hội thảo khoa học Những vấn đề ngôn ngữ học: Học tập ngôn ngữ Hồ Chí Minh - Tiếng Hà Nội với ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam, Hội Ngôn ngữ học Hà Nội - Tạp chí Ngôn ngữ - Khoa Ngôn ngữ học, Trường ĐH KHXH&NV, 12/2007; T/c Ngôn ngữ, Số 5, 2008.

16. "Vi hành" (Nguyễn Ái Quốc), T/c Ngôn ngữ, Số 6, 2008.

17. Về bài thơ "Tân xuất ngục, học đăng sơn" (Trích Ngục trung nhật ký, Hồ Chí Minh), T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2008.

18. Ẩn dụ trong thơ Tố Hữu, T/c Ngôn ngữ, Số 10, 2008 (viết chung cùng Nguyễn Huệ Yên).

19. "Tây Tiến" (Quang Dũng), T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2009 (bút danh Hiền Nhi).

20. Nhịp điệu trong văn chính luận Hồ Chí Minh trên nền nhịp điệu thơ văn Việt Nam, Luận án Tiến sĩ ngữ văn, Viện Ngôn ngữ học, 2009.

21. "Đất nước" (Trích Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm), T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2009.

22. Bài ca dao "Cưới nàng", T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2010.

23. "Người lái đò Sông Đà" (rút từ tập tùy bút Sông Đà, Nguyễn Tuân), T/c Ngôn ngữ, Số 6, 2010.

24. "Tuyên ngôn Độc lập", áng hùng văn bất hủ - âm vang từ những lời giản dị, T/c Ngôn ngữ, Số 9, 2010 (viết chung cùng Phạm Thị Ninh, bút danh Hà Nguyên).

25. Một cảnh tượng lạ lùng "xưa nay chưa từng có bao giờ", T/c Ngôn ngữ, Số 12, 2010.

26. Những phát hiện mới của công trình "Đặc trưng văn hóa - dân tộc của ngôn ngữ và tư duy" (Tác giả: GS.TS Nguyễn Đức Tồn, tái bản có chỉnh lí bổ sung, Nxb Từ điển bách khoa, H., 2010), T/c Ngôn ngữ, Số 1, 2011.

27. Những vấn đề ngôn ngữ học trên tạp chí "Ngôn ngữ năm 2010", T/c Ngôn ngữ, Số 3, 2011.

28. Một số nét độc đáo của ngôn ngữ thơ Lê Đạt, T/c Ngôn ngữ, Số 7, 2011 (viết chung cùng Nguyễn Thị Thanh Tâm, bút danh Hiền Nhi).

29. Vấn đề dạy học phần phong cách ngôn ngữ trong chương trình Ngữ văn trung học phổ thông, T/c Ngôn ngữ, Số 1, 2012.

30. Vấn đề sử dụng câu trong văn bản hành chính tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ, Số 10, 2012 (Viết chung cùng Phạm Thị Ninh).

31. Mẫu hóa văn bản hành chính tiếng Việt, T/c Khoa học xã hội Việt Nam, Số 11, 2012.

32. Nghiên cứu, khảo sát ngôn ngữ hành chính Việt Nam, phục vụ cho việc xây dựng Luật Ngôn ngữ ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (chủ nhiệm đề tài), thuộc chương trình khoa học: “Luận cứ khoa học của việc xây dựng Luật Ngôn ngữ ở Việt Nam”, nghiệm thu 12/2012.

33. Những tính chất cơ bản của ngôn ngữ hành chính, T/c Ngôn ngữ, Số 1, 2013 (viết chung cùng Phạm Thị Ninh).

34. Hai ý niệm tương phản – nền tảng cho ẩn dụ tri nhận trong thơ Chế Lan Viên (qua các tập Điêu tàn Ánh sáng và phù sa), T/c Ngôn ngữ, số 7-8, 2013 (viết chung cùng Phạm Thị Thu Thùy).

35. Về nguyên gốc tên quê hương của nhà văn Nam Cao: Nam Sang hay Nam Xang?, T/c Ngôn ngữ, số 1, 2014 (Viết chung cùng Vũ Thị Hương).

36. Những vấn đề ngôn ngữ học trên tạp chí "Ngôn ngữ" năm 2013, T/c Ngôn ngữ, số 2-3, 2014.

37.  Về khái niệm phong cách ngôn ngữ, T/c Ngôn ngữ, số 4, 2014.

38. Về sự phân loại phong cách ngôn ngữ, T/c Ngôn ngữ, số 5, 2014.

39. Xác định phong cách ngôn ngữ bằng phương pháp định lượng, T/c Ngôn ngữ, số 6, 2014.

40. Về mối quan hệ giữa ẩn dụ tri nhận - ẩn dụ từ vựng - ẩn dụ tu từ, T/c Khoa học Viện Đại học Mở Hà Nội, 2014 (viết chung cùng Nguyễn Đức Tồn).

41. Giảng dạy phong cách học ở trường trung học phổ thông, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ (chủ nhiệm đề tài), nghiệm thu 12/2014.

42. Về Khái niệm hành vi ngôn ngữ nịnh trong tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ, số 1, 2015 (Viết chung cùng Ngyễn Thị Thanh Huệ).

43. Cách xưng hô bằng biểu thức miêu tả trong tiếng Việt, T/c Ngôn ngữ số 8-9, 2015.

44. Nhịp điệu ngôn ngữ thơ văn Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2015.

45. Tiếng Việt hành chính, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, Khoa học xã hội, Hà Nội, 2016.


Nhân sự khác