Hồ sơ cán bộ Viện Ngôn Ngữ Học

TS Trịnh Thị Hà

21/03/2019 | 369
TS Trịnh Thị Hà

Ngày sinh: 03/11/1978

Phòng ban: Ngôn ngữ học Ứng dụng

Chức vụ: Phó Trưởng phòng

Học vị: Tiến sĩ

Điện thoại: 024-39728479 091.457.1978

Email: trinhhavnnh@gmail.com

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Đại học:
- Hệ đào tạo: Chính quy                                     
- Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm Hà Nội
- Ngành học: Ngữ văn                     
- Nước đào tạo: Việt Nam                          
- Năm tốt nghiệp: 2000
  1. Sau đại học
- Thạc sĩ chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ            
   Năm cấp bằng: 2005
   Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm Hà Nội
- Tiến sĩ chuyên ngành: Ngôn ngữ học
   Năm cấp bằng: 2015
   Nơi đào tạo: Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam
  Tên luận án: Đối chiếu thành ngữ Tày - Việt
3. Ngoại ngữ: Tiếng Anh                                         Mức độ sử dụng: Bình thường

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN
 
Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm
2000 - 11/2010 Đại học Tây Bắc Giảng viên
12/2010 - 4/2017 Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam Nghiên cứu viên chính
 
5/2017 - nay Viện Ngôn ngữ học Nghiên cứu viên chính
 
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
  1. Các đề tài nghiên cứu khoa học đã và đang tham gia:
 
TT Tên đề tài nghiên cứu Năm bắt đầu/Năm hoàn thành Đề tài cấp (NN, Bộ, ngành, trường) Trách nhiệm tham gia trong đề tài
1 Tìm hiểu cách dùng từ “thì”, “mà”, “là” trong “Vang bóng một thời” của Nguyễn Tuân dưới góc độ phong cách học 2002 Trường Chủ nhiệm đề tài
2 Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ có chứa các thành tố chỉ động vật trong tiếng Việt,.
 
2006 Trường Chủ nhiệm đề tài
3 Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của nhóm thành ngữ đối trong “Truyện Kiều” - Nguyễn Du 2008 Trường Chủ nhiệm đề tài
4 Biên soạn Từ điển tiếng Việt cỡ trung 2009-2011 Bộ Thành viên
5 Biên soạn Từ điển tiếng Việt cỡ lớn (giai đoạn 1) 2011-2012 Bộ Thành viên
6 Sổ tay từ mới tiếng Việt 2000 - 2010 (giai đoạn 1) 2013 Cơ sở Thành viên
7 Sổ tay từ mới tiếng Việt 2000 - 2010 (giai đoạn 2) 2014 Cơ sở Thành viên
8 Biên soạn Từ điển tiếng Việt cỡ lớn (giai đoạn 2) 2013-2014 Bộ Thành viên
9 Từ điển Tuyên Quang 2014-2015 Tỉnh Thành viên
10 Xây dựng cấu trúc vĩ mô và vi mô của  Bách khoa thư ngôn ngữ dành cho học sinh Trung học phổ thông 2015 Cơ sở Chủ nhiệm đề tài
11 Từ ngữ Hán - Việt: tiếp nhận và sáng tạo 2016 Nhà nước Thư kí đề tài
12 Biên soạn Từ điển tiếng Việt cỡ lớn (7/2015 - 6/2016) 2016 Bộ Thành viên
13 Bổ sung, rà soát, hoàn thiện biên soạn Từ điển tiếng Việt cỡ lớn 2016 Bộ Thành viên
14 Biên soạn Bách khoa thư ngôn ngữ dành cho học sinh trung học phổ thông 2016 Cơ sở Chủ nhiệm đề tài
15 Bổ sung, rà soát, hoàn thiện biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn) 2017 Bộ Thành viên
 
16 Bổ sung, rà soát, hoàn thiện biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn) 2018 Bộ Thành viên
 
17 Khảo sát các biến thể từ vựng tiếng Việt trên một số trang báo mạng 2018 Cơ sở Chủ nhiệm đề tài
18 Nghiên cứu hoàn thiện chính sách, pháp luật về ngôn ngữ dân tộc thiểu số vì sự phát triển bền vững của đất nước 2018 Nhà nước Thành viên
(đang thực hiện)
19 So sánh chương trình tiếng Việt tiểu học (thuộc chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam) với chương trình tương ứng của một số nước trên thế giới 2019-2020 Bộ Chủ nhiệm đề tài
(đang thực hiện)
20 Đặc điểm tri nhận trong đời sống ngôn ngữ của người Việt 2019-2020 Bộ Thành viên
(đang thực hiện)
21 Ẩn dụ ý niệm trong tư duy của người Việt (khảo sát trên tư liệu hội thoại của người Việt ở một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ) 2019-2020 Bộ Thành viên
(đang thực hiện)
22 Biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt cấp Tiểu học 2018 Nhà nước Thành viên
(đang thực hiện)
23 Bổ sung, rà soát, hoàn thiện biên soạn Từ điển tiếng Việt (cỡ lớn) 2019 Bộ Thành viên
(đang thực hiện)
 
  1. Các công trình khoa học đã công bố: (tên công trình, năm công bố, nơi công bố...)
 
TT Tên công trình Năm
công bố
Tên tạp chí
1 Phạm vi ngữ nghĩa trong nhóm thành ngữ Tày có thành tố chỉ người 2006 Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống
2 Một vài cảm nhận về hệ thống nhân vật “làm nền” trong truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam 2006 Tạp chí Thông tin khoa học và công nghệ,
 
3 Câu hỏi trong thơ (qua thơ trữ tình Nguyễn Bính) 2009 Kỉ yếu Ngữ học trẻ toàn quốc
4 Phạm vi ngữ nghĩa của nhóm thành ngữ Tày nói về hình thức, tính cách của con người 2014 Kỉ yếu Hội thảo khoa học quốc gia “Ngôn ngữ và văn học vùng Tây Bắc”, tr.52-57, Nxb Đại học Sư phạm.
 
5 Về nhóm thành ngữ tiếng Tày có thành tố chỉ động vật (đối chiếu với thành ngữ tiếng Việt) 2014 Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư
6 Những điểm tương đồng và khác biệt trong ngữ nghĩa - văn hóa giữa thành ngữ tiếng Tày và thành ngữ tiếng Việt (khảo sát trên tư liệu nhóm thành ngữ có thành tố chỉ động vật) 2014 Tạp chí Lí luận Chính trị và Truyền thông
8 Về nhóm thành ngữ tiếng Tày có thành tố chỉ bộ phận cơ thể người (đối chiếu với thành ngữ tiếng Việt) 2014 Tạp chí Ngôn ngữ và Đời sống
9 Đặc trưng văn hóa - dân tộc qua so sánh ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ Tày - Việt (khảo sát nhóm thành ngữ có thành tố chỉ động vật) 2015 Kỉ yếu Hội thảo Thái học Việt Nam lần thứ 7
10 Đặc trưng văn hóa – dân tộc qua so sánh ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ tiếng Tày và thành ngữ tiếng Việt 2017 Hội thảo quốc tế Các khuynh hướng ngôn ngữ học hiện đại và nghiên cứu ngôn ngữ ở Việt Nam.
11 So sánh ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ tiếng Tày và thành ngữ tiếng Việt (trên tư liệu nhóm thành ngữ có các thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị trí tuệ con người) 2017 Hội thảo Ngôn ngữ học Việt Nam – Hội nhập và phát triển. Hội Ngôn ngữ học Việt Nam. Đh Quy Nhơn. Nxb Dân trí
12 Về nhóm thành ngữ có thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị tâm lí – tình cảm của con người (trên tư liệu thành ngữ tiếng Tày và thành ngữ tiếng Việt) 2017 Hội thảo Khoa học toàn quốc Nghiên cứu và giảng dạy Ngữ văn trong bối cảnh đổi mới và hội nhập – Trường ĐHSP Hà Nội 2. NXB KHXH
13 Biến thể từ vựng tiếng Việt trên một số trang báo điện tử hiện nay
 
2018 Tạp chí Lí luận chính trị và truyền thông
14 “Symbolic meanings of Tay and Vietnamese idioms (basing on a corpus of body part related idioms that show human intellect)” (Ý nghĩa biểu trưng của thành ngữ tiếng Tày và thành ngữ tiếng Việt (trên tư liệu nhóm thành ngữ có các thành tố chỉ bộ phận cơ thể biểu thị trí tuệ con người) 2018 Tạp chí Ngoại ngữ quân sự
15 Từ ngữ Hán Việt – tiếp nhận và sáng tạo 2018 NXB KHXH
16 Từ điển Tuyên Quang 2019 NXB Chính trị Quốc gia sự thật
4. Hướng nghiên cứu
-  Lí luận ngôn ngữ (Từ vựng, ngữ nghĩa, ngữ dụng)
- Việt ngữ học
- Ngôn ngữ học Ứng dụng (biên soạn từ điển ngữ văn, biên soạn từ điển thuậtngữ, biên soạn bách khoa thư, biên sọan sách giáo khoa, các phương pháp nghiên cứu ngôn ngũ học hiện đại, v.v.)
 - Ngôn ngữ và văn hóa
- Ngôn ngữ các dân tộc thiểu số Việt Nam


Nhân sự khác